Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22 - Đề thi môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Tin học, Lịch sử & Địa lý lớp 5
Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22 bao gồm nhiều đề thi môn Tiếng Việt, Toán, Lịch sử - Địa lý, Khoa học, Tin học. Có cả bảng ma trận đề thi, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo giúp các em học sinh lớp 5 ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức thật tốt.
Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì I cho các em học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:
Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2018 - 2019
Đề thi môn Tiếng Việt lớp 5 học kì 1
PHÒNG GD&ĐT……............... TRƯỜNG TH &THCS ………….. | ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2018 – 2019 Môn: Tiếng việt lớp 5 |
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
1) GV cho HS bốc thăm các đoạn đọc theo HD chấm. (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (mỗi em đọc 1 phút)
2) Trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc
II. Đọc thầm: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
Hãy chọn ý trả lời đúng với các câu 1,3,4,5,6,7.8
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
Câu 2 (1 điểm): Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều gì? Hãy viết câu trả lời của em:
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 3 (0,5 điểm): Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4 (0,5 điểm): Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 5 (0,5 điểm): Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.
Câu 6 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.” Là những từ ngữ nào?
A. Phút yên tĩnh
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai
C. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần
Câu 7 (0,5 điểm): Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ?
A. Chim hót líu lo.
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
Câu 8 (1,0 điểm): Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng”
A. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
Câu 9 (1,0 điểm): Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì ?
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 10 (1,0 điểm): Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:
“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả. Nghe – Viết (2,0 điểm): Chuỗi ngọc lam (từ Pi-e ngạc nhiên… đến cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi)
2. Tập làm văn: (8,0 điểm): Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất.
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
TT | ĐÁP ÁN | ĐIỂM |
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.(3,0 điểm) | Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài | (3 điểm) |
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý | (2,5 điểm) | |
Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5 chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi | (2,0 điểm) | |
Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên, chưa trả lời được câu hỏi | (1,0 điểm) | |
Còn lại tùy mức độ mà Gv cho điểm cho phù hợp | ||
Đọc hiểu (7,0 điểm) | Đáp án: Câu 1: B. Lúc ban mai Câu 2: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam rất yên tĩnh Câu 3: C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú. Câu 4: B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình. Câu 5: C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú. Câu 6: B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai Câu 7: B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Câu 8: B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo. Câu 9: Mặt trời (danh từ) , tuôn (động từ) vàng rực (tính từ) Câu 10: Vì nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán. (1đ) | (0,5 điểm) (1,0 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (1,0 điểm) (1,0 điểm) (1,0 điểm) |
Chính tả (2 điểm) | Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp | 2,0 điểm |
Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp | 1,5 điểm | |
Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn ,chữ chưa đẹp | 1,0 điểm | |
Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ chưa đẹp | 0,5 điểm | |
Tập làm văn (8 điểm) | - Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. - Bài viết biết sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. | 8,0 điểm |
- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. | 7,0 điểm | |
- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên. | 6,0 điểm | |
- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. | 5,0 điểm | |
- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả cảnh nhưng chưa hay. | 4,0 điểm |
Ma trận đề thi Tiếng Việt lớp 5
Mạch kiến thức,kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng | ||||||||||||||
TNKQ | TL | HTK | TNKQ | TL | HTK | TNKQ | TL | HTK | TNKQ | TL | HTK | TNKQ | TL | HT khác | ||||||
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học | Số câu | 2 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 | |||||||||||||
Câu số | 6,7 | 8 | 9 | 10 | ||||||||||||||||
Số điểm | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 2,0 | 2,0 | ||||||||||||||
2. Đọc | a) Đọc thành tiếng | Số câu | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||
Câu số | 1 | 2 | ||||||||||||||||||
Số điểm | 2,0 | 1,0 | 3,0 | |||||||||||||||||
b) Đọc hiểu | Số câu | 2 | 2 | 1 | 4 | 1 | ||||||||||||||
Câu số | 1,3 | 4,5 | 2 | |||||||||||||||||
Số điểm | 1 | 1,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | |||||||||||||||
3. Viết | Chính tả | Số câu | 1 | 1 | ||||||||||||||||
Câu số | 1 | |||||||||||||||||||
Số điểm | 2,0 | 2,0 | ||||||||||||||||||
Đoạn bài | Số câu | 1 | 1 | |||||||||||||||||
Câu số | 2 | |||||||||||||||||||
Số điểm | 8,0 | 8,0 | ||||||||||||||||||
Tổng | Số câu | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 7 | 4 | 3 |
Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2018 - 2019
Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5
I. PHẦN 1: (6 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Bài 1. (1 điểm) 5 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 5,0008
B. 5,008
C. 5,08
D. 5,8
Bài 2. (1 điểm) Trung bình cộng của 1,12 ; 2,78 ; 3 là:
A. 3,93
B.20,70
C. 6,90
D. 2,3
Bài 3. (1 điểm) 3kg 6g =…………g
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 360
B. 306
C. 3006
D. 36
Bài 4. (1 điểm) 2m2 3cm2 = ………….m2 (0,5đ)
A. 2,003
B. 2,0003
C. 20,03
D. 20,003
Bài 5. (1 điểm) Khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 42m, chiều rộng 38m. Chu vi khu vườn đó là:
A. 1596m
B. 1600m
C. 160m
D. 118m
Bài 6. (1 điểm) Một miếng bìa hình tam giác có cạnh đáy 8,5dm, chiều cao bằng cạnh đáy. Diện tích của miếng bìa là:
A. 1,445dm2
B. 14,45dm2
C.144,5dm2
D.1445dm2
II. PHẦN 2: (4 điểm)
Bài 1. (1 điểm) Một công nhân sản xuất được 72 sản phẩm trong 3 giờ. Nếu công nhân đó, làm việc trong 6,5 giờ thì sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài 2. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a. 658,3 + 96,28 ; b. 93,813 – 46,47 ; c. 37,14 x 82 ; d. 308 : 5,5
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài 3. (1 điểm) Trên một mảnh đất, diện tích đất làm nhà là 80m2. Diện tích đất còn lại là 320m2. Hỏi diện tích đất làm nhà chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất còn lại?.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Hướng dẫn giải và đáp án đề Toán 5 học kì 1
I. Phần 1: (6 điểm)
Khoanh đúng vào mỗi câu được 1 điểm (6 câu = 6 điểm)
Câu 1. B. 5,008 (1đ)
Câu 2. D. 2,3 (1đ)
Câu 3. C. 3006g (1đ)
Câu 4. B. 2,0003 m2 (1đ)
Câu 5. C.160 m (1đ)
Câu 6. B.14,45 dm2 (1đ)
II. Phần 2: (4 điểm)
Bài 1: (1 điểm). Một công nhân sản xuất được 72 sản phẩm trong 3 giờ. Nếu công nhân đó, làm việc trong 6,5 giờ thì sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
* HDC :Mỗi lời giải đúng 0,25đ, mỗi phép tính đúng 0,25đ (Nếu không có đáp số trừ 0,25đ và tùy mức độ sai của học sinh mà GV trừ điểm).
* ĐA:
Bài giải
Trong 1 giờ người công nhân sản xuất được là: (0, 25đ)
72 : 3 = 24 (Sản phẩm) (0,25đ)
Trong 6,5 giờ người công nhân sản xuất được là: (0,25đ)
24 x 6,5 = 156 (Sản phẩm) (0,25đ)
Đáp số: 156 Sản phẩm
Bài 2: (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
*HDC: Mỗi phép tính đúng 0,5đ. Đặt tính 0,25đ và tính đúng 0,25đ (Phép nhân 2 tích riêng đúng 0,25đ, kết quả đúng 0,25đ. Phép chia không thêm 0, chưa bỏ dấu phẩy trừ 0,25đ).
Bài 3. (1 điểm). Trên một mảnh đất, diện tích đất làm nhà là 80m2. Diện tích đất còn lại là 320m2.
Hỏi diện tích đất làm nhà chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất còn lại?.
* HDC: Lời giải đúng 0,25đ, phép tính đúng 0,25đ (Nếu không có đáp số trừ 0,25đ và tùy mức độ sai của học sinh mà GV trừ điểm).
* ĐA:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của diện tích đất làm nhà và diện tích đất còn lại là: (0,25đ)
80 : 320 x 100 = 25 % (0,5 đ)
Đáp số: 25 % (0,25đ)
Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5
Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||
Số thập phân và các phép tính với số thập phân
| Số câu | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | |||
Số điểm | 2,0 | 1,0 | 2,0 | 2,0 | 3,0 | ||||
Đại lượng và đo đại lượng: các đơn vị đo khối lương và đo diện tích
| Số câu | 1 | 1 | 2 | |||||
Số điểm | 1,0 | 1,0 | 2,0 | ||||||
Yếu tố hình học: Diện tích các hình đã học | Số câu | 1 | 1 | 2 | |||||
Số điểm | 1,0 | 1,0 | 2,0 | ||||||
Giải các bài toán về tỉ số phần trăm
| Số câu | 1 | 1 | ||||||
Số điểm | 1,0 | 1,0 | |||||||
Tổng | Số câu | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 6 | 3 | |
Số điểm | 4,0 | 2,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 6,0 | 4,0 |
Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm 2018 - 2019
Đề thi Khoa học lớp 5 học kì 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC……………… Họ và tên:………………………....... Lớp: 5…... | BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề) |
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 3:
Câu 1: Thông tin sau đây nói về lứa tuổi nào?
“Ở lứa tuổi này chiều cao vẫn tiếp tục tăng. Hoạt động học tập của chúng ta ngày càng tăng, trí nhớ và suy nghĩ ngày càng phát triển.”
A. Dưới 3 tuổi
B. Từ 3 đến 6 tuổi
C. Từ 6 đến 10 tuổi.
Câu 2: Muỗi là con vật trung gian truyền những loại bệnh nào?
A. Sốt rét, sốt xuất huyết, HIV
B. Viêm gan A, viêm não, viêm phổi
C. Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não
Câu 3: Ai cũng có thể mắc bệnh viêm não nhưng nhiều nhất là ở lứa tuổi:
A. Từ 1 đến 2 tuổi
B. Từ 3 đến 15 tuổi
C. Từ 16 đến 35 tuổi
Câu 4: Điền vào ô trống để hoàn thiện sơ đồ phòng bệnh viêm gan A.
Câu 5: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp:
A | B | |
a) Thủy tinh | 1. Là kim loại có màu trắng xám, có ánh kim; có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập. | |
b) Sắt | 2. Là chất trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ; không cháy, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn. | |
c) Chất dẻo | 3. Là kim loại có màu trắng bạc, có ánh kim; nhẹ, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, không bị gỉ nhưng bị a-xít ăn mòn; có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. | |
d) Nhôm | 4. Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, có tính dẻo ở nhiệt độ cao. |
II. PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 6: Hãy nêu một số điểm cần lưu ý để phòng tránh bị xâm hại? (2 điểm)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Câu 7: Nêu tính chất và công dụng của đá vôi ? (2 điểm)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Câu 8: Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt? (1 điểm)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đáp án và biểu điểm đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Với mỗi câu 1, 2, 3 Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: (1,5 điểm) Điền đúng 3 ý: -
- Ăn chín, uống sôi
- Đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định.
- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
Câu 5: (2 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 6: (2 điểm )
Một số điểm cần lưu ý để phòng tránh bị xâm hại:
- Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ.
- Không ở trong phòng kín một mình với người lạ.
- Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ của người khác mà không rõ lí do.
- Không đi nhờ xe người lạ.
- Không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà một mình….
Câu 7: (2 điểm) Tính chất của đá vôi: (1 điểm)
- Đá vôi không cứng lắm, dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi sủi bọt.
Công dụng của đá vôi : (1 điểm): Đá vôi dùng để lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tượng, làm phấn viết…
Câu 8: (1 điểm) Cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt là:
- Dùng xong rửa sạch để nơi khô ráo.
- Bôi dầu mỡ.
- Để nơi cao ráo.
- Sơn chống gỉ hoặc mạ các lớp chống gỉ bên ngoài như kền, thiếc...
Ma trận câu hỏi đề thi Khoa học lớp 5 học kì 1
Mạch kiến thức | Mức 1+2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng | |||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
1. Con người và sức khỏe | Số câu | 4 | 1 | 2 | 1 | ||||
Câu số | 1,2,3,4 | 6 | |||||||
Số điểm | 3 | 2 | 3 | 2 | |||||
2. Đặc điểm, công dụng một số vật liệu thường dùng | Số câu | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||
Câu số | 5 | 7 | 8 | ||||||
Số điểm | 2 | 2 | 1 | 2 | 3 | ||||
TỔNG | Số câu | 5 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | ||
Số điểm | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 5 |
Đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5 năm 2018 - 2019
Đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5
TRƯỜNG TH……………………… Họ và tên học sinh:………………. Lớp: …………. | ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HKI, LỚP 5 Ngày kiểm tra: …/……/…… |
I. Phần lịch sử: (5 điểm)
Câu 1: Ngày tháng năm nào được chọn là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta? (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. Ngày 19 - 8-1945.
B. Ngày 19 - 9- 1855.
C. Ngày 19 - 8-1957.
D. Ngày 18 - 9-1858.
Câu 2: Người lãnh đạo cuộc phản công ở kinh thành Huế là ai? (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. Nguyễn Trường Tộ.
B. Đinh Công Tráng.
C. Tôn Thất Thuyết.
D. Phan Bội Châu.
Câu 3: Thành phố nào nêu cao tấm gương “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”? (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. Thành phố Hà Nội.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Thành phố Hải Phòng.
D. Thành phố Huế.
Câu 4: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà Cách mạng nước ta phải đương đầu năm 1945? (1đ):…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 5: Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt Nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì? ( 1đ)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
II. Phần địa lí: (5 điểm)
Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước nào? (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. Trung Quốc.
B. Lào, Trung Quốc , Cam- pu – chia.
C. Trung Quốc , Thái Lan , Cam- pu – chia.
D. Lào, Thái Lan, Cam- pu – chia.
Câu 2: Từ Bắc vào Nam phần đất liền của nước ta dài bao nhiêu ki – lô - mét? (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. 330 000 km.
B 9579 km.
C. Chưa đầy 50 km.
D 1650 km.
Câu 3: Tính đến năm 2004 nước ta có số dân là bao nhiêu: (1đ)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. 83,7 triệu người.
B. 281.7 triệu người.
C. 50,1 triệu người.
D. 82 triệu người.
Câu 4: Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì, chủ yếu phân bố ở đâu? (1đ)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 5: Điều kiện nào để phát triển ngành du lịch nước ta? (1đ)
Gợi ý đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5
I. Phần lịch sử: (5 điểm)
CÂU | ĐÁP ÁN | ĐIỂM |
1 | A | 1 |
2 | C | 1 |
3 | A | 1 |
Câu 4: Cụm từ: Ngàn cân treo sợi tóc
- Ba loại giặc: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. (1đ)
Câu 5: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy. (1đ)
II. Phần địa lí: (5 điểm)
CÂU | ĐÁP ÁN | ĐIỂM |
1 | B | 1 |
2 | D | 1 |
3 | D | 1 |
Câu 4:
Ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng, khai thác gỗ và lâm sản. (0.5đ)
Chủ yếu phân bố ở vùng núi và trung du. (0.5đ)
Câu 5: Nước ta có khí hậu ôn hòa, nhiều bãi biển đẹp, nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch. (1đ)
Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 năm 2018 - 2019
Đề kiểm tra môn Tin học lớp 5 học kỳ 1
PHÒNG GD & ĐT ................. TRƯỜNG TIỂU HỌC.............. | BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I |
Phần I: Lí thuyết
Câu 1: Thông tin trong máy tính được lưu như thế nào?
A. Lưu thành các thư mục con.
B. Lưu thành các tệp tin.
C. Lưu thành biểu tượng.
D. Lưu thành các chương trình.
Câu 2: Để tạo thư mục ta thực hiện:
A. Nháy chuột phải, chọn New → Delete → Folder
B. Nháy chuột phải, chọn View → Folder
C. Nháy chuột trái, chọn New → Folder
D. Nháy chuột phải, chọn New → Folder
Câu 3: Các tệp tin trong máy tính được sắp xếp như thế nào?
A. Được sắp xếp trong các thư mục.
B. Được sắp xếp ở bộ vi xử lý.
C. Được sắp xếp ở ngoài màn hình.
D. Được sắp xếp trong các phần mềm.
Câu 4: Công cụ dùng để làm gì?
A. Để đổi màu chữ.
B. Để xóa chữ.
C. Để viết chữ lên hình vẽ.
D. Để thay đổi màu chữ.
Câu 5: Công cụ dùng để làm gì?
A. Để vẽ hình chữ nhật.
B. Để chọn một vùng hình vẽ.
C. Để sao chép hình vẽ.
D. Để xóa hình vẽ.
Câu 6: Để sử dụng bình phun màu ta chọn công cụ nào?
Câu 7: Khi viết chữ vào hình ảnh, tùy chọn có chức năng gì?
A. Chọn kích thước chữ.
B. Chọn kiểu chữ.
C. Chọn màu nền chữ.
D. Chọn phông chữ.
Câu 8: Để lật và quay hình vẽ ta sử dụng công cụ nào?
Câu 9: Để gõ được các ký tự nằm phía bên trên ở phím có hai ký hiệu ta làm thế nào?
A. Sử dụng Caps Lock
B. Nhấn giữ phím đó
C. Sử dụng phím Shift
D. Nhấn phím đó hai lần
Câu 10: Khi muốn kết thúc một đoạn văn bản ta dùng phím gì?
A. Phím End.
B. Phím Enter
C. Phím cách.
D. Phím Ctrl
Phần II: Thực hành
Câu 1: Trên màn hình Desktop tạo thư mục với tên Tin học 5.
Câu 2:
a, Sử dụng phần mềm Paint vẽ theo mẫu dưới đây:
b. Hoàn thiện và tô màu cho bức tranh cho phù hợp.
c. Lưu bức tranh vào thư mục đã tạo ở câu 1 với tên tranh ve
Hướng dẫn chấm điểm môn Tin học lớp 5
Phần I: Lí thuyết (5 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Đáp án | B | D | A | C | B | A | D | C | C | B |
Phần II: Thực hành (5 điểm)
Câu 1: Tạo được thư mục theo yêu cầu – 1 điểm.
Câu 2:
a. Vẽ được bức tranh giống mẫu – 2 điểm.
b. Tô màu và hoàn thiện bức tranh - 1 điểm.
c. Lưu được bức tranh theo đúng yêu cầu – 1 điểm.
Ma trận số lượng câu hỏi và điểm môn Tin học lớp 5 học kì 1
Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng điểm và tỷ lệ % | |||||
TN | TL/ TH | TN | TL/ TH | TN | TL/ TH | TN | TL/ TH | Tổng | TL | ||
1. Khám phá máy tính | Số câu | 2 | 1 | 1 | |||||||
Số điểm | 1 | 0,5 | 1 | 2,5 | 25% | ||||||
2. Phần mềm đồ họa: công cụ phun màu và tạo văn bản | Số câu | 1 | 2 | 1 | |||||||
Số điểm | 0,5 | 1 | 4 | 5,5 | 55% | ||||||
3. Phần mềm đồ họa: các công cụ trợ giúp chỉnh sửa tranh vẽ | Số câu | 1 | 1 | ||||||||
Số điểm | 0,5 | 0,5 | 1 | 10% | |||||||
4. Kĩ năng gõ phím và tổ hợp phím bằng phương pháp 10 ngón | Số câu | 1 | 1 | ||||||||
Số điểm | 0,5 | 0,5 | 1 | 10% | |||||||
Tổng | Số câu | 4 | 0 | 4 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | 12 | |
Số điểm | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 4 | 0 | 1 | 10 | ||
Tỷ lệ % | 20% | 0% | 20% | 0% | 10% | 40% | 0% | 10% | |||
TLtheo mức | 20% | 20% | 50% | 10% |
Tương quan giữa lý thuyết và thực hành đề thi Tin học 5
Số câu | Điểm | Tỷ lệ | |
Lí thuyết (10') | 10 | 5 | 50% |
Thực hành (25') | 2 | 5 | 50% |
Ma trận phân bổ câu hỏi đề thi học kì 1 môn Tin học 5
Chủ đề | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Cộng | |
1. Khám phá máy tính | Số câu | 2 | 1 | 1 | 4 | |
Câu số | A1, A3 | A2 | B1 | |||
2. Em tập vẽ | Số câu | 2 | 3 | 1 | 6 | |
Câu số | A6, A8 | A4, A7, A5 | B2 | |||
3. Em tập gõ 10 ngón | Số câu | 1 | 1 | 2 | ||
Câu số | A10 | A9 | ||||
Tổng số câu | 4 | 4 | 3 | 1 | 12 |