Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019 - 2020 - Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 6 môn Ngữ văn
Nội dung chi tiết:
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019 - 2020 có đáp án chi tiết kèm theo giúp các em học sinh ôn tập các dạng bài tập Ngữ văn chuẩn bị cho bài thi khảo sát chất lượng đầu năm.
Đồng thời giúp các thầy cô có thêm tài liệu tham khảo ra đề kiểm tra cho các em học sinh lớp 6. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo và tải tài liệu tại đây.
Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 6 môn Ngữ văn - Số 1
PHÒNG GD&ĐT | ĐỀ THI KSCL ĐẦU NĂM Năm học 2019-2020 Môn: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian làm bài: 60 phút |
Ma trận đề thi
Mức độ Tên Chủ đề | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Cộng | |
Cấp độ thấp | Cấp độ cao | ||||
1. Đọc hiểu vb: Thánh Gióng | Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng | ||||
Số câu Số điểm Tỉ lệ |
| Số câu: 1 2,0 điểm Tỉ lệ: 20% |
|
| Số câu: 1 Số điểm:2,0 Tỉ lệ : 20% |
2. Tiếng Việt:
Từ và từ loại của từ | Xác định từ và từ loại của từ |
|
|
|
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ | Số câu: 1 2,0 điểm Tỉ lệ:20% |
|
|
| Số câu: 1 Số điểm:2,0 Tỉ lệ :2 0% |
3. Tập làm văn: Văn tự sự |
|
|
| Kể lại câu chuyện đã học. |
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ |
|
|
| Số câu: 1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60 % | Số câu: 1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60 % |
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ | Số câu: 1 2,0 điểm Tỉ lệ: 20% | Số câu: 1 2,0 điểm Tỉ lệ: 20% |
| Số câu: 1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60 % | T.số câu: 3 T.số điểm:10 Tỉ lệ: 100 % |
Đề bài
Câu 1. Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh gióng.
Câu 2. Cho đoạn văn:
Xe tôi chạy trên lớp sương bồng bềnh. Mảnh trăng khuyết đứng yên ở cuối trời sáng trong như một mảnh bạc. Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng.
a) Gạch ranh giới giữa các từ.
b) Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn.
Câu 3. Em hãy kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 6 môn Ngữ văn - Số 2
PHÒNG GD&ĐT | BÀI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Tiếng Việt - Lớp: 6 (Thời gian: ...phút- Không kể thời gian giao đề) |
Đề bài
A. Đọc thầm bài văn sau:
Hương làng
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương xông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà...hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió...
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
( Theo Băng Sơn )
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu?
A. Do mùi thơm của nước hoa.
B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
C. Do mùi thơm của nồi cơm gạo mới.
Câu 2: Trong câu: “Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất”, từ “đó” chỉ cái gì?
A. Đất quê
B. Làng
C. Làn hương quen thuộc của đất quê.
Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới?
A. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
B. Hương hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
C. Hương hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
Câu 4: Tại sao tác giả lại cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chân chất”?
A. Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
B. Vì những mùi thơm đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
C. Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
Câu 5: Từ “làn hương” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
Câu 6: Câu: “Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai là gì?
B. Câu kể Ai làm gì?
C. Câu kể Ai thế nào?
Câu 7: Chủ ngữ trong câu: “Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng.” là gì?
A. Tháng ba
B. tháng tư
C. hoa cau
Câu 8: Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi nhẹ bay đến, rồi thoáng cái lại bay đi.
A. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
B. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ trong câu.
C. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu.
Câu 9: Dòng nào sau đây chỉ gồm toàn những từ láy?
A. không khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
B. rậm rạp, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
C. rơm rạ, rậm rạp, nồng nàn, no nê, hăng hắc.
Câu 10: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.
A. Thay thế từ ngữ
B. Lặp từ ngữ
C. Dùng từ ngữ nối
II. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy tả hình dáng và những nết tốt của một người bạn đã học cùng lớp với em ở trường Tiểu học mà em quý mến.
Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 6 môn Ngữ văn - Số 3
PHÒNG GD&ĐT | ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 6 Năm học 2019-2020 Môn : Ngữ văn Thời gian : 60 phút |
I. Phần Văn - Tiếng Việt: (2.0 điểm)
Đọc kỹ đoạn thơ sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
|Cái đầu nghênh nghênh
Câu 1: Xác định từ láy trong đoạn thơ trên? Những từ nào là láy bộ phận, từ nào là láy toàn bộ? (1.0 điểm)
………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? (1.0 điểm)
………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
II. Phần tập làm văn: (8.0 điểm)
Em hãy tả một người mà em yêu thích.
………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 6 môn Ngữ văn - Số 4
PHÒNG GD&ĐT | ĐỀ KIỂM TRA KSCL ĐẦU NĂM HỌC 2019 -2020 MÔN NGỮ VĂN 6 Thời lượng làm bài: 60 phút Ngày kiểm tra : …/8/2019 |
Ma trận đề thi
Tên chủ đề (nội dung) | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Cộng |
I.Tiếng việt Từ đơn, từ phức | Nêu khái niệm về từ đơn, từ phức. | Xác định được từ đơn, từ phức | ||
Số câu Số điểm Tỉ lệ | 1/2 1 10% | 1/2 1 10% |
| Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% |
II.Văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. | Kể lại các sự việc chính của câu chuyện. |
|
|
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ | 1 3 30% |
|
| Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% |
III. Tập làm văn |
|
| Tả về một người thân của em. |
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ |
|
| 1 5 50% | Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50% |
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ | 1+1/2 4 50% | 1/2 1 10% | 1 5 50% | Số câu: 3 Số điểm: 10 Tỉ lệ: 100% |
Đề bài
Câu 1: 2 điểm
a. Từ đơn là gì? Từ phức là gì ?
Hãy xác định từ đơn và từ phức trong câu văn sau:
Người Viết Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.
Câu 2 : 3 điểm
Em hãy kể lại những sự việc chính trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Câu 3 : 5 điểm
Hãy tả về một người thân của em.( ba, mẹ,….)
............
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết