Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 22) - Đề thi môn Sinh số 22

Sử dụng: Miễn phí
Dung lượng: 125 KB
Lượt tải: 2,479
Nhà phát hành: Sở GD-ĐT


[Chia sẻ] Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 22)

Giới thiệu

Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 22) - Đề thi môn Sinh số 22

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012 - 2013 
MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề số 22

Câu 1: Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acrdin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nu có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51 micromet và nhân đôi 4 đợt:
A. 21014                  B. 11992                 C. 12008               D. 24016

Câu 2: Khi nói về tuổi thọ, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết đi vì già
B. Tuổi của quần thể là tuổi thọ trung bình của cá cá thể trong quần thể
C. Tuổi thọ sinh thái cao hơn tuổi thọ sinh lí và đặc trưng cho loài sinh vật
D. Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái

Câu 3: Ruồi giấm A thân xám, a thân đen, B cánh dài, b cánh cụt cùng nằm trên một cặp NST thường. D mắt đỏ, d mắt trắng nằm trên X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai AB//ab XDXd x AB//ab XDY cho F1 thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 11,25%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là:
A. 2,5%                B. 15%                  C. 3,75%               D. 5%

Câu 4: Cà độc dược 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo đoạn, ở NST số 3 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỷ lệ là:
A. 12,5%                 B. 25%               C. 87,5%               D. 75%

Câu 35: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
B. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
C. Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
D. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.

Câu 6: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G + X/A + T = 1/7. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen là:
A. A = T = 35%; G = X = 15%                             B. A = T = 30%; G = X = 20%
C. A = T = 37,5%; G = X = 12,5%                      D. A = T = 43,75%; G = X = 6,25%

Câu 7: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:
A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa                   B. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa
C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa                   D. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

Câu 8: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì kiểu hình quả dẹt, nếu thiếu một alen trội nói trên thì cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu cả hai gen trội nói trên thì sẽ cho kiểu hình quả dài. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Kiểu gen của cây F1 là:

Câu 9: Ở người gen bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng, những người khác trong gia đình không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là:
A. 3/8                    B. 3/16                 C. 5/8               D. 9/16

Câu 10: Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có
A. Nhóm tuổi trước sinh sản bằng các nhóm tuổi còn lại
B. Nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
C. Nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
D. Nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại

Câu 11: Ở người bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 người, trong đó có 50 người phụ nữ và 50 người đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là:
A. 96%.                B. 7,68%.               C. 4%.                D. 99,84%

Câu 12: Một thể lục bội có Kiểu gen AAAaaa, trong quá trình giảm phân tạo giao tử không có trao đổi chéo xảy ra thì cho bao nhiêu giao tử tham gia thụ tinh?
A. 60                B. 20               C. 6              D. 3

Câu 13: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
A. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B. Quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C. Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất
D. Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

Câu 14: Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình thường. Qua thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là:
A. 2n= 14.                 B. 2n=10.                 C. 2n= 8.               D. 2n= 46.

Câu 15: Hệ sinh thái bền vững nhất khi
A. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng lớn nhất.
B. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng tương đối lớn.
C. Nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau ít nhất.
D. Nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau tương đối ít

Câu 16: Một hỗn hợp chưa hai loại ribônuclêôtit U và X với tỉ lệ U : X = 5 : 1. Xác suất tạo ra loại bộ ba không chứa X từ hỗn hợp này là:
A. 125/216                  B. 5/216                 C. 15/216                D. 75/216

Câu 17: Khi thụ phấn giữa cây hữu thụ và cây bất thụ đực thì kết quả như thế nào?
A. Khi cây bất thụ đực làm cây bố được thụ tinh cho cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều bất thụ đực.
B. Khi cây bất thụ đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều bất thụ đực.
C. Khi cây bất thụ đực làm cây bố được thụ tinh cho cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều hữu thụ.
D. Khi cây bất thụ đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều hữu thụ.

Câu 18: Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi, biết kích thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,408µm. Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 4 lần là:
A. 180.000                B. 36.000                 C. 720.000                D. 360.000

Câu 19: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì:
A. Nó làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
B. Nó không làm thay đổi vốn gen của quần thể.
C. Nó làm quần thể thay đổi tần số alen.
D. Nó thay đổi định hướng vốn gen quần thể.

Câu 20: Hình thành loài mới theo phương thức lai xa kết hợp lai xa đa bội hóa trong tự nhiên có trình tự:
A. Lai xa → thể lai xa → đa bội hóa → thể song nhị bội → cách ly → loài mới.
B. Lai xa → thể song lưỡng bội →đa bội hóa →loài mới.
C. Lai xa → thể lai xa→ thể song lưỡng bội → đa bội hóa → cách ly → loài mới.
D. Lai xa → con lai xa → thể song lưỡng bội →loài mới.

Câu 21: Có 2 gen trong TB. Gen 1 có hiệu số A - G=600 Nu. Phân tử mARN sinh ra từ gen đó dài 5100Å. Gen 2 có khối lượng phân tử = 50% khối lượng phân tử của gen 1, mARN sinh ra từ gen 2 có A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỷ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Số nu từng loại của gen I/II là:
A. A = T = 1050, G = X = 450 /A = T = 225, G = X = 525
B. A = T = 450, G = X = 1050 /A = T = 525, G = X = 225
C. A = T = 525, G = X = 225/A = T = 450, G = X = 1050
D. A = T = 225, G = X = 525 /A = T = 1050, G = X = 450

Câu 22: Ví dụ nào sau đây không phản ánh nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể
A. Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như thế nào, hươu, nai… thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt
B. Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, bào…) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể
C. Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở trứng
D. Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể trong quần thể

Câu 23: Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp tử sau 1 thế hệ là:
A. 25%                 B. 21%                C. 18,75%              D. 12,25%

Câu 24: Ba loài ếch – Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica – cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại ngăn cách nào và là kiểu cách li gì?
A. Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách li tập tính
B. Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách li thời gian
C. Ngăn cách hậu hợp tử và được gọi là cách li tập tính
D. Ngăn cách hậu hợp tử và được gọi là không hình thành con lai

Câu 38: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
A. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
B. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
D. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

Câu 26: Một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt qua 5 thế hệ thì thành phần kiểu gen 0,795 AA : 0,01Aa : 0,195aa. Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
A. 0,915AA : 0,001Aa : 0,085aa
B. 0,865AA : 0,01Aa : 0,135aa
C. 0,04 AA : 0,32Aa : 0,64aa
D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Câu 27: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:
Chất có màu trắng A -> sắc tố xanh B --> sắc tố đỏ. Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có chức năng. Gen A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F¬2¬. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây F2 non để trồng thì xác suất để cây này cho hoa trắng là bao nhiêu:
A. 0,250               B. 0,4375             C. 0,1875              D. 0,650

Câu 28: Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
A. Vùng khởi động.                  B. Vùng vận hành.                C. Vùng điều hòa.              D. Vùng mã hóa.

Câu 29: Ba gen A, B và D cùng nằm trên một NST theo thứ tự ABD. Khi xét riêng từng cặp gen thì tần số trao đổi giữa A và B là 15%, tần số trao đổi giữa B và D là 20%. Trong điều kiện có xảy ra trao đổi chéo kép với xác suất ngẫu nhiên thì tần số trao đổi chéo kép là:
A. 30%                B. 5%              C. 3%              D. 29%

Câu 30: Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
A. Đại cổ sinh               B. Đại tân sinh.              C. Đại thái cố             D. Đại trung sinh

Câu 31: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 2               B. 4             C. 6             D. 8

Câu 32: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
A. 138                B. 2340               C. 4680              D. 1170

Câu 33: 1000 Tế Bào có Kiểu gen ABC/abc tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa B và D. 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại 2 điểm. Khoảng cách giữa A và B, giữa B và D lần lượt là:
A. 20cM, 60cM B. 5cM, 25cM C. 10cM, 50cM D. 10cM, 30cM

Câu 34: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.
B. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.
C. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến.
D. Sự mềm dẽo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 35: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con trai không bị mắc bệnh trên là:
A. 3/8               B. 5/6                C. 5/12              D. 3/16

Câu 36: Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
A. Cambri → silua → cacbon → đêvôn → pecmi → ocđôvic
B. Cambri → ocđôvic → silua → đêvôn → cacbon → pecmi
C. Cambri → silua → đêvôn → pecmi → cacbon → ocđôvic
D. Cambri → silua → pecmi → cacbon → đêvôn → ocđôvic

Câu 37: Ở người gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IO, IB, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, còn IA và IB đồng trội. Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xác định được tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O. Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B. Xác suất sinh con có nhóm máu O của cặp vợ chồng này là:
A. 0,0238                B. 0,285                C. 0,333              D. 0,949.

Câu 38: Cho cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn. F1 thu được 6000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó cây cao, hoa đỏ là 3960 cây. Biết rằng cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau. Phép lai phù hợp với kết quả trên là:
A. AB/ab x AB/ab, f = 40%                       B. Ab/aB x Ab/aB, f = 40%
C. Ab/aB x Ab/aB, f = 20%                      D. AB/ab x AB/ab, f = 20%

Câu 39: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Trong QT người cứ 100 người bình thường, trung bình có 1 người mang gen dị hợp về tính trạng trên. Một cặp vợ chồng không bị bệnh thì xác suất sinh được đứa con trai bình thường là bao nhiêu?
A. 0,999975               B. 0,49875              C. 0,4999875             D. 0,49875

Câu 40: Chu trình photpho không có đặc điểm nào sau đây?
A. Photpho thường không thất thoát và lắng đọng xuống đáy sâu của các dòng sông đổ ra biển
B. Photpho được tích tụ trong xương, răng ở những loài động vật biển cỡ lớn
C. Phophot được thu hồi chủ yếu nhờ vào sản lượng cá khai thác
D. Phophot được thu hồi từ phân chim thải ra trên các bờ biển và hải đảo

Câu 41: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu xanh; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả bầu. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu xanh, bầu thu được F1 toàn kiểu hình thân cao, quả đỏ, tròn. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 56,25% cây thân cao, quả màu đỏ, tròn; 18,75% cây thân cao, quả màu xanh, bầu; 18,75% cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 6,25% cây thân thấp, quả màu xanh, bầu. Kiểu gen của cây F1 phù hợp với phép lai trên là:
A. Aa BD/bd             B. AB/ab Dd               C. Aa Bd/bD               D. AD/ad Bb

Câu 42: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hổ ở hai nhiễm sắc thể thuộc 2 cặp tương đồng số 5 và số 7. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là:
A. 1/3                 B. 2/3                C. 1/2              D. 1/4

Câu 43: Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; trong đó A = T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là:
A. ARN mạch kép.                B. ARN mạch đơn.              C. ADN mạch kép.               D. ADN mạch đơn.

Câu 44: Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là
A. Vai trò của các loài trong quần xã.
B. Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
C. Mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong quần xã.
D. Mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong loài

Câu 45: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp G – X bằng cặp A – T?
A. 31                B. 15                C. 16             D. 8

Câu 46: Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở người?
(1) Hội chứng Etuôt (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(3) Bệnh máu khó đông (4) Bệnh bạch tạng (5) Hội chứng Patau (6) Hội chứng Đao
(7) Bệnh ung thư máu (8). Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(9) Tật có túm lông vành tai (10) Bệnh phenylketo niệu.
Đáp án đúng là:
A. (1), (5), (6), (9), (10)                              B. (1), (5), (6), (7)
C. (1), (3), (5), (7), (8), (10)                       D. (2), (3), (4), (7), (8)

Câu 47: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi. Mỗi đoạn Okazaki có 1000 nu. Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản:
A. 165               B. 360              C. 180             D. 315

Câu 48: Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là:
A. Sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế
B. Sự cạnh tranh trong loài chủ chốt
C. Sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
D. Sự cạnh tranh trong loài đặc trưng.

Câu 49: Với 2 gen alen B và b nằm trên NST thường, B quy định tính trạng hoa đỏ, b quy định tính trạng hoa vàng, gen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai giữa cây hoa đỏ ở F1 được toàn cây hoa đỏ, sau đó cho cây F1 tạp giao ở F2 thu được cả cây hoa đỏ lẫn hoa vàng. Hãy cho biết tỉ lệ phân tính ở F2?
A. 9 cây hoa đỏ : 7 hoa vàng                      B. 1 cây hoa đỏ : 1 hoa vàng
C. 3 cây hoa đỏ : 1 hoa vàng                     D. 15 cây hoa đỏ : 1 hoa vàng

Câu 50: Khẳng định nào sau đây thể hiện mối quan hệ qua lại giữa sinh vật và môi trường sống của sinh vật
A. Môi trường tác động lên các loài sinh vật, làm tiệt chủng nhiều loài sinh vật trong một khoảng thời gian rất ngắn.
B. Môi trường tác động lên sinh vật làm thay đổi số lượng cá thể của loài, giảm độ đa dạng sinh học
C. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại môi trường sống của chúng, làm thay đổi môi trường
D. Sinh vật ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái

Download tài liệu để xem thêm chi tiết

download.com.vn